Các trường hợp tăng tài sản cố định

Các trường hợp tăng tài sản cố định

202

Tài sản cố định là yếu tố chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Tài sản cố định trong doanh nghiệp tăng lên có thể đến từ nhiều nguồn hình thành khác nhau. Cùng bài viết đi tìm hiểu về các trường hợp làm tăng tài sản cố định và cách hạch toán trong các trường hợp đó.

  1. Tài sản cố định là gì?

Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, phục vụ cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong doanh nghiệp thì có rất nhiều loại tài sản khác nhau, và không phải tài sản nào cũng đủ tiêu chuẩn ghi nhận là tài sản cố định. Để được ghi nhận là tài sản cố định thì phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

- Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;

- Có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.

Có những trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết lại với nhau, mà mỗi bộ phận cấu thành đều thoả mãn đồng thời bốn điều kiện ghi nhận của tài sản cố định thì mỗi bộ phận đó sẽ được coi là một tài sản cố định độc lập.

Có thể bạn qua tâm: Hướng dẫn cách tính khấu hao tài sản cố định

  1. Hạch toán trong các trường hợp tăng tài sản cố định:

Tài sản cố định trong doanh nghiệp tăng lên có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, với mỗi phương thức hình thành thì lại có cách hạch toán riêng. Cụ thể như sau:

  • Tài sản cố định tăng lên do nhận được vốn góp hoặc được cấp vốn bằng TSCĐ, trường hợp này kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 211, 213

Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu

  • Trường hợp phổ biến nhất là tài sản cố định tăng lên do doanh nghiệp đầu tư, mua mới, khi đó kế toán ghi:

Nợ TK 211, 213

Nợ TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, 3411

Trong trường hợp này, nếu tài sản là TSCĐ hữu hình mà khi mua được nhận kèm thiết bị phụ tùng thay thế thì kế toán hạch toán chi tiết tách riêng giữa phụ tùng thay thế đủ tiêu chuẩn để ghi nhận TSCĐ và phụ tùng không đủ tiêu chuẩn, cụ thể như sau:

Nợ TK 211 - Chi tiết thiết bị phụ tùng, thay thế đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ

Nợ TK 1534 - Thiết bị, phụ tùng thay thế không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ

Nợ TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, 3411

Khi hạch toán ghi nhận sự tăng lên của TSCĐ thì kế toán cần lưu ý là phản ánh sự gia tăng của tài sản thì cũng phải đồng thời phản ánh sự giảm đi của nguồn hình thành nên TSCĐ, chẳng hạn như với những TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư XDCB mà để phục vụ cho hoạt động SXKD thì kế toán phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và giảm nguồn vốn XDCB như sau:

Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB

Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

  • Nếu TSCĐ tăng lên là do doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng thì ghi:

Nợ TK 211, 213

Có TK 711

Các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp để nhận được TSCĐ sẽ được tính hết vào nguyên giá và được hạch toán như sau:

Nợ TK 211, 213

Có TK 111, 112, 331,...

  • Trường hợp TSCĐ do doanh nghiệp tự tạo ra thì ghi:

Nợ TK 211, 213

Có TK 155, 154, 241

  • TSCĐ tăng lên do có được sau khi thực hiện hoạt động trao đổi:

Trường hợp trao đổi với TSCĐ tương tự, ghi:

Nợ TK 211, 213 - (nguyên giá TSCĐ nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Nợ TK 214 - (số đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Có TK 211 – TSCĐ (nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi).

Trường hợp trao đổi với TSCĐ không tương tự, do việc trao đổi này được thực hiện giữa 2 TSCĐ không tương tự nên chắc chắn có sự chênh lệch về mặt giá trị, khoản chênh lệch này sẽ được ghi nhận là chi phí hoặc thu nhập có được từ việc trao đổi không tương tự đó, cụ thể như sau:

+ Phản ánh chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động trao đổi:

Nợ TK 811 - (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Nợ TK 214 - (giá trị đã khấu hao)

Có TK 211, 213 - TSCĐ (nguyên giá).

+ Đồng thời ghi tăng thu nhập từ hoạt động trao đổi TSCĐ:

Nợ TK 131 - (tổng giá thanh toán)

Có TK 711 - (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Có TK 33311 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

+ Khi nhận được TSCĐ thì kế toán ghi:

Nợ TK 211, 213 (giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về)

Nợ TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 131 - (tổng giá thanh toán)

Nếu giá trị của TSCĐ đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị của TSCĐ nhận được thì kế toán sẽ ghi nhận khoản tiền thu thêm như sau:

Nợ TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Ngược lại nếu phải trả thêm tiền thì kế toán ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 111, 112,...

Xem thêm: Phần mềm ERP của BRAVO