Cách hạch toán các trường hợp giảm tài sản cố định

Cách hạch toán các trường hợp giảm tài sản cố định

25

Tài sản cố định là một trong những tài sản quan trọng nhất của doanh nghiệp, liên quan trực tiếp đến hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy mà việc hạch toán tài sản cố định cần phải được thực hiện một cách chính xác trong tất cả các trường hợp. Cùng bài viết đi tìm hiểu cụ thể về cách hạch toán trong trường hợp ghi giảm tài sản cố định.

  1. Tài sản cố định là gì?

Tài sản cố định là những tư liệu lao động có hình thái vật chất và thỏa mãn đầy đủ các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định, được doanh nghiệp sử dụng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

  1. Cách hạch toán các trường hợp ghi giảm TSCĐ:
Tài sản cố định trong doanh nghiệp thì có thể giảm đi do nhiều nguyên nhân khác nhau, mà chủ yếu là các trường hợp sau:
  • Tài sản cố định giảm do thanh lý, nhượng bán
  • Tài sản cố định giảm do góp vốn
  • Tài sản cố định giảm do phát hiện thiếu khi kiểm kê
  • Tài sản cố định giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ

Bài viết sẽ đi giới thiệu về cách hạch toán trong từng trường hợp cụ thể sau.

  • Hạch toán tài sản cố định giảm do góp vốn

Khi doanh nghiệp thực hiện góp vốn vào các công ty con hoặc liên doanh, liên kết bằng tài sản thì sẽ làm giảm tài sản cố định mà công ty nắm giữ. Khi đó, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 221, 222 (theo giá trị đánh giá lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (số khấu hao đã trích)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Có TK 711 – Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ).

Xem thêm: Mua tài sản cố định hạch toán như thế nào?

  • Hạch toán giảm TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê

Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải thực hiện công tác kiểm kê vào định kỳ. Và kết thúc công tác kiểm kê thì không ít tài sản cố định của doanh nghiệp phải ghi giảm do phát hiện thiếu. Khi đó, doanh nghiệp phải thực hiện công tác kiểm tra, truy cứu nguyên nhân và xác định trách nhiệm để có kết luận và phương án xử lý. Cụ thể:

- Nếu biết được nguyên nhân và có quyết định xử lý ngay thì kế toán ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ các TK 111, 112, 334, 1388 (nếu người có lỗi phải bồi thường)

Nợ TK 411, 466, 3533

Nợ TK 811 – Chi phí khác (nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình

- Nếu TSCĐ thiếu mà chưa xác định được nguyên nhân và đang chờ xử lý thì kế toán ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn)

Nợ TK 1381 (giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Khi có quyết định xử lý thì ghi như trường hợp trên.

Ø Hạch toán giảm TSCĐ do chuyển thành công cụ, dụng cụ

Có những tài sản dù đang được doanh nghiệp ghi nhận là TSCĐ nhưng sau khi đánh giá lại hoặc có thông tư, quy định mới liên quan đến thay đổi tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì cũng làm doanh nghiệp phải xem xét và ghi nhận lại TSCĐ. Vì vậy sẽ có những TSCĐ phải ghi nhận giảm do bị chuyển thành công cụ dụng cụ. Khi đó kế toán hạch toán như sau:

  • Trường hợp những TSCĐ này được dùng cho sản xuất, kinh doanh:

Nợ TK 623, 627, 641, 642 (nếu giá trị còn lại nhỏ)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (nếu giá trị còn lại phải phân bổ dần)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ).

  • Trường hợp TSCĐ chưa đưa vào sử dụng thì kế toán ghi:

Nợ TK 153 – Nếu nhập kho

Nợ TK 242 – Nếu đem sử dụng

Có TK 211 – Nguyên giá TSCĐ

  • TSCĐ giảm do nhượng bán, thanh lý

Nhiều TSCĐ mà doanh nghiệp sau khi xem xét lại thấy không cần dùng hoặc việc sử dụng không có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ làm thủ tục thanh lý, nhượng bán. Khi đó, kế toán hạch toán như sau:

  • Ghi giảm TSCĐ

Nợ TK 2141 - Giá trị hao mòn

Nợ TK 821 - Giá trị còn lại

Có TK 211 - Nguyên giá

  • Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 711

Có TK 3331 - Thuế GTGT

  • Chi phí thanh lý, nhượng bán

Nợ TK 811

Nợ TK 1331 - Thuế GTGT

Có TK 331, 111, 112...

Như vậy bài viết đã đi trình bày chi tiết về các trường hợp ghi giảm tài sản cố định cũng như cách hạch toán trong các trường hợp đó. Hi vọng đã cung cấp những kiến thức tham khảo hữu ích cho các bạn đọc.

Có thể bạn quan tâm: Phần mềm ERP của BRAVO