Cách hạch toán cho thuê tài sản cố định thuê tài chính

Cách hạch toán cho thuê tài sản cố định thuê tài chính

43

Ngoài doanh thu có được từ các hoạt động kinh doanh chính như bán hàng hóa, dịch vụ hay đầu tư thì nhiều doanh nghiệp cũng có được thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản cố định. Cùng bài viết đi tìm hiểu về cách hạch toán khi doanh nghiệp cho thuê tài sản cố định, mà cụ thể là theo hình thức cho thuê tài chính.

    1. Kiến thức cơ bản về tài sản cố định thuê tài chính:

Tài sản cố định thuê tài chính là những tài sản cố định mà chỉ được sử dụng để phục vụ cho hoạt động cho thuê tài chính.

Những doanh nghiệp mà đã đi thuê tài sản cố định thuê tài chính thì đều để nhằm mục đích phục vụ lâu dài cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Do đó, gần như mọi vấn đề liên quan đến tài sản cố định thuê tài chính sẽ là do bên đi thuê chịu trách nhiệm, từ việc trích khấu hao, quản lý cho đến mọi lợi ích, rủi ro cũng như các nghĩa vụ liên quan đến tài sản đó.

Và bởi tài sản cố định thuê tài chính là để phục vụ cho hoạt động thuê và cho thuê tài chính trong lâu dài nên chi phí thuê cũng sẽ là khá lớn, chiếm phần lớn giá trị của tài sản cố định thuê tài chính. Và cũng vì chi phí thuê là đắt đỏ nên khi thuê về thì doanh nghiệp đi thuê cũng không cần phải sửa chữa thêm gì tài sản cố định đó cả.

    1. Cách hạch toán cho thuê tài sản cố định thuê tài chính:

Chính vì đặc thù của việc cho thuê tài sản cố định thuê tài chính là được coi như chuyển giao quyền kiểm soát tài sản đó cũng như mọi lợi ích hay rủi ro gắn với tài sản. Do đó mà khi hạch toán, ghi nhận về hoạt động cho thuê tài sản cố định thuê tài chính thì bên cho thuê phải thể hiện được sự chuyển giao đó. Cụ thể, thông qua các bút toán hạch toán sau:

  • Ghi giảm giá trị tài sản cố định cho thuê tài chính, đồng thời thể hiện việc cho thuê như sau:

Nợ TK 228 - Giá trị TSCĐ cho thuê tài chính

Nợ TK 214 - Giá trị hao mòn của TSCĐ đó (nếu có)

Có TK 211, 213 - Nguyên giá TSCĐ cho thuê tài chính

Xem thêm: Cách hạch toán khi giảm tài sản cố định hữu hình

Vì là cho thuê nên định kỳ doanh nghiệp cho thuê sẽ có được thu nhập từ hoạt động cho thuê đó. Do đó, một bút toán không thể thiếu được khi hạch toán việc cho thuê TSCĐ đó là phản ánh về số tiền thu được từ hoạt động cho thuê (gồm cả vốn lẫn lãi), cụ thể như sau:

Nợ TK 111, 112, 1388 - Tổng số tiền thu được từ hoạt động cho thuê tài chính TSCĐ

Có TK 711 – Tiền thu về từ cho thuê TSCĐ

Có TK 33311 - Thuế VAT đầu vào của TSCĐ

Bởi vì theo chế độ kế toán thì bên cho thuê tài chính là đối tượng không chịu thuế VAT đối với dịch vụ cho thuê tài chính. Do đó mà khi thực hiện hoạt động cho thuê tài chính với TSCĐ đó thì số thuế VAT đầu vào khi mua TSCĐ đó mà bên cho thuê đã chịu sẽ được bên đi thuê trả dần trong thời gian thuế.

Vì không chắc chắn là bên đi thuê sẽ mua lại TSCĐ nên định kỳ bên cho thuê cũng phải đi xác định giá trị TSCĐ cho thuê phải thu hồi, ghi:

Nợ TK 811

Có TK 228

Nếu khi hết thời hạn thuê mà bên đi thuê không mua lại TSCĐ thuê tài chính thì bên cho thuê hạch toán như sau:

Nợ TK 211, 213 - Giá trị đánh giá lại hoặc Giá trị còn lại

Nợ TK 811 (hoặc Có TK 711) - Phần chênh lệch giữa Giá trị còn lại chưa thu hồi với giá trị được đánh giá lại

Có TK 228 - Giá trị còn lại chưa thu hồi.

Còn nếu khi hết thời hạn cho thuê, bên đi thuê quyết định mua lại TSCĐ thuê tài chính đó thì bên cho thuê hạch toán như sau:

- Phản ánh số thu về từ việc chuyển nhượng TSCĐ thuê tài chính

Nợ TK 111, 112, 131, ...

Có TK 711

- Phản ánh số vốn đầu tư còn lại chưa thu hồi hết từ việc cho thuê TSCĐ đó

Nợ TK 811

Có TK 228

Xem thêm: Phần mềm quản trị tài sản cố định của BRAVO