Cách hạch toán tài khoản 156 trong doanh nghiệp

Cách hạch toán tài khoản 156 trong doanh nghiệp

23

Hàng hóa là một bộ phận tài sản chiếm tỷ trọng không nhỏ trong doanh nghiệp và được mã hóa thành TK 156 để phục vụ cho công tác kế toán trong ghi nhận và phản ánh tình hình về các loại hàng hóa của doanh nghiệp. Cùng bài viết đi tìm hiểu về cách hạch toán tài khoản 156 trong doanh nghiệp.

  1. Hàng hóa là gì?

Hàng hóa một loại sản phẩm kinh tế, được sản xuất ra nhằm phục vụ cho việc thỏa mãn các nhu cầu của con người.

Hàng hóa trong doanh nghiệp là các sản phẩm, vật tư được doanh nghiệp mua về nhằm phục vụ cho hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.

  1. Tài khoản 156:

Tài khoản 156 là tài khoản kế toán được dùng để phản ánh giá trị và tình hình biến động của các loại hàng hóa thuộc sở hữu của doanh nghiệp, bao gồm hàng hóa tại kho và hàng hoá bất động sản. Còn những hàng hóa mà doanh nghiệp chỉ phụ trách nhận bán hộ, giữ hộ hoặc hàng hóa mua về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không được phản ánh vào tài khoản này.

Xem thêm: Nghiệp vụ mua hàng cần phải làm những gì? 

Tài khoản 156 được sử dụng để hạch toán về tình hình biến động nhập, xuất, tồn kho của hàng hóa. Khi sử dụng tài khoản 156 để hạch toán thì giá trị của hàng hóa phải được phản ánh theo giá gốc, theo nguyên tắc giá gốc được quy định trong Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho”. Giá gốc của hàng hóa ở đây bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hóa như chi phí vận chuyển, bốc xếp và bảo quản hàng hóa... và các loại thuế.

Kế toán phải ghi nhận hàng hóa chi tiết theo từng kho, từng loại và từng nhóm hàng hóa nên tài khoản 156 thường được hạch toán chi tiết theo các tài khoản cấp 2.

Cũng như các tài khoản kế toán khác thì tài khoản 156 cũng có cả bên Nợ và bên Có.

Bên Nợ của tài khoản 156 được sử dụng để phản ánh sự gia tăng của hàng hóa trong doanh nghiệp, cụ thể là phản ánh giá trị của các hàng hóa được mua vào, chi phí thu mua hàng hóa; giá trị của hàng hóa thuê ngoài gia công và các hàng hóa bị người mua trả lại cũng như hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê.

Ngược lại với bên Nợ thì bên Có của tài khoản 156 sẽ được dùng để phản ánh sự giảm sút của hàng hóa trong doanh nghiệp, bao gồm các trường hợp sau:

- Hàng hóa được xuất kho có thể để bán, giao đại lý, thuê ngoài gia công hoặc được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại được hưởng khi mua hàng;

- Trả lại hàng hóa cho người bán;

- Hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê;

Theo chế độ về kế toán thì tài khoản 156 - Hàng hóa có 3 tài khoản cấp 2, bao gồm:

- Tài khoản 1561 - Giá mua hàng hóa: Được dùng để phản ánh giá trị và tình hình biến động của hàng hóa mua vào và đã nhập kho;

- Tài khoản 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa: Các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hóa của doanh nghiệp sẽ được tách ra và hạch toán trên tài khoản cấp 2 này.

- Tài khoản 1567 - Hàng hóa bất động sản: Các hàng hóa bất động sản sẽ được tách riêng và hạch toán trên tài khoản này. Hàng hoá bất động sản thì bao gồm: Quyền sử dụng đất; nhà; cơ sở hạ tầng được mua để phục vụ mục đích bán lại.

Một số nghiệp vụ kinh tế cơ bản liên quan đến TK 156:

  • Khi mua hàng hóa về nhập kho thì kế toán ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hóa

Nợ TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ)

Có các TK 111, 112, 141, 331,...

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì trong TK 156 sẽ bao gồm cả thuế GTGT.

Nếu doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn của người bán nhưng đến cuối kỳ kế toán, hàng hóa chưa về nhập kho thì kế toán hạch toán qua TK 151, đến khi thực tế hàng hóa nhập kho thì kế toán mới hạch toán vào TK 156. Cụ thể:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,...

- Sang kỳ kế toán sau, khi hàng hóa được nhập kho thì ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hóa (1561)

Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường.

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng được hưởng các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán thì kế toán hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 331,....

Có TK 156 - Hàng hóa (nếu hàng còn tồn kho)

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu đã tiêu thụ trong kỳ)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

Trường hợp hàng hóa không đáp ứng tiêu chuẩn của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ thực hiện việc trả hàng và hạch toán như sau:

Nợ các TK 111, 112,...

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 156 - Hàng hóa (1561)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

  • Khi doanh nghiệp thực hiện mua hàng hoá bất động sản về để bán thì kế toán ghi:

Nợ TK 1567 - Hàng hoá bất động sản (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 111, 112, 331,...

Khi xuất kho hàng hóa để bán hoặc gửi đại lý,… thì kế toán ghi nhận như sau:

Nợ TK 632, 157, …

Có TK 156 - Hàng hóa (1561).

Như vậy bài viết đã đi giới thiệu chi tiết về cách hạch toán TK 156. Hi vọng đã cung cấp những kiến thức tham khảo hữu ích cho các bạn đọc.

Có thể bạn quan tâm: Phần mềm kế toán BRAVO