Điều kiện khấu trừ thuế GTGT với hàng hóa xuất khẩu

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT với hàng hóa xuất khẩu

45

Bất cứ doanh nghiệp nào cũng đều muốn được khấu trừ thuế GTGT, bởi việc đó sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được một khoản chi phí về thuế GTGT phải nộp. Vì vậy mà điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT là một trong những vấn đề được quan tâm. Bài viết sẽ đi trình bày chi tiết về những điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu.

  1. Hàng hóa xuất khẩu là gì?

Hàng hóa xuất khẩu là những hàng hóa được bán hoặc được coi là bán ra nước ngoài. Cụ thể, đó là những hàng hóa được tiêu thụ ngoài phạm vi biên giới của Việt Nam. Hoặc nếu được tiêu thụ trong phạm vi biên giới của Việt Nam thì bên mua phải là tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Xem thêm: Phần mềm quản lý hợp đồng bán của BRAVO.

  1. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT với hàng hóa xuất khẩu:

Việc được khấu trừ thuế GTGT được coi như là ưu đãi mà doanh nghiệp được hưởng từ Nhà nước, làm giảm bớt gánh nặng thuế phải nộp cho doanh nghiệp. Vì vậy mà để nhận được ưu đãi này thì doanh nghiệp cũng phải đáp ứng được những điều kiện nhất định. Cụ thể như sau:

Đầu tiên là hàng hóa xuất khẩu phải có cơ sở là hợp đồng bán hoặc gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Còn trong trường hợp mà doanh nghiệp ủy thác xuất khẩu thì phải có các chứng từ chứng minh cụ thể cho việc thực tế có phát sinh hoạt động ủy thác xuất khẩu, gồm:

  • Hợp đồng ủy thác xuất khẩu.
  • Biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu (khi kết thúc hợp đồng) hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu. Trên biên bản này thì ngoài các thông tin về hai bên và tình hình công nợ thì còn cần phải trình bày được các thông tin về hàng hóa ủy thác xuất khẩu;  Số, ngày hợp đồng xuất khẩu mà bên nhận ủy thác xuất khẩu ký với nước ngoài; thông tin liên quan đến chứng từ thanh toán của bên nhận ủy thác xuất khẩu với nước ngoài, với bên ủy thác xuất khẩu và các thông tin về tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu.

Điều kiện thứ 2 là hàng hóa xuất khẩu phải có tờ khai hải quan đi kèm. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp ngoại lệ không cần đến tờ khai hải quan, là:

  • Doanh nghiệp xuất khẩu dịch vụ, phầm mềm thông qua các phương tiện điện tử và có thực hiện đầy đủ các quy định khác về thủ tục xác nhận việc bên mua đã nhận được dịch vụ, phần mềm theo đúng quy định.
  • Trường hợp doanh nghiệp xây dựng hoặc lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc là trong khu phi thuế quan.
  • Doanh nghiệp cung cấp các hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày cho doanh nghiệp chế xuất.

Và tiếp theo là điều kiện liên quan đến phương thức thanh toán cho hàng hóa xuất khẩu là phải thanh toán qua ngân hàng. Nghĩa là bên nhập khẩu phải thanh toán tiền hàng cho bên xuất khẩu thông qua tài khoản ngân hàng. Kể cả là trường hợp ủy thác xuất khẩu thì cũng phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của phía nước ngoài cho bên nhận ủy thác và của bên nhận ủy thác cho bên ủy thác. Hoặc trường hợp thanh toán khấu trừ vào khoản tiền vay nợ nước ngoài cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng, khi đó thì hai bên phải có đầy đủ chứng từ kèm theo và phương thức thanh toán này phải được quy định rõ trong hợp đồng.

Và điều kiện cuối cùng là phải có hóa đơn thương mại. Hóa đơn thương mại là căn cứ có tính pháp lý cao nhất cho việc chứng minh hoạt động xuất khẩu hàng hóa thực tế phát sinh. Và hóa đơn cũng là yêu cầu chung về mặt đầy đủ của chứng từ để thuế GTGT được khấu trừ.

Xem thêm: Phần mềm quản lý bán hàng của BRAVO