Giải đáp: Mua tài sản cố định hạch toán như thế nào?

Giải đáp: Mua tài sản cố định hạch toán như thế nào?

376

Việc quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp có rất nhiều vấn đề cần theo dõi sát, với phần mềm quản lý tài sản bạn sẽ được hỗ trợ đắc lực. Tuy nhiên, muốn sử dụng tốt phần mềm cũng cần những kiến thức cơ bản về các nghiệp vụ cụ thể. 

Mua tài sản cố định là nghiệp vụ thường xuyên xảy ra trong các doanh nghiệp. Đây cũng là nghiệp vụ khó và đòi hỏi cần có sự hiểu biết kỹ mới có thể hạch toán đúng vào các tài khoản có liên quan. Dưới đây chúng tôi sẽ giải đáp: Mua tài sản cố định hạch toán như thế nào?

Các trường hợp mua tài sản cố định khác nhau sẽ có cách hạch toán khác nhau, cụ thể như sau:

  1. Nếu mua TSCĐ mà không phải lắp đặt, chạy thử, đầu tư … (Không phát sinh các chi phí khác) sử dụng được ngay thì hạch toán:

Nợ TK 211: (Nguyên giá không bao gồm thuế GTGT)

Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 1121/ TK 331

  • Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình được nhận kèm thiết bị phụ tùng thay thế, khi đó ta hạch toán:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ (1534) (thiết bị, phụ tùng thay thế)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 111, 112, 331…

  • Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp:

Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho SXKD, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá – ghi theo giá mua trả tiền ngay)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT (nếu có).

Có TK 111, 112, 331.

Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 111, 112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ)

Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 242 – Chi phí trả trước.

  • Trường hợp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có TK 711 – Thu nhập khác

  • Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu, tặng tính vào nguyên giá, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có các TK 111, 112, 331…

  • Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá – chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá – chi tiết quyền sử dụng đất)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,…

  1. Nếu mua TSCĐ mà phải qua lặp đặt, chạy thử, trang bị thêm … trước khi đưa vào sử dụng (không sử dụng được ngay) thì hạch toán:

Nợ TK 241: Mua sắm TSCĐ

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ.

Có TK 112, 331

Khi có biên bản bàn giao, nghiệm thu:

Nợ TK 211: Tải sản cố định

Có TK 241

  1. Trường hợp nhận vốn góp hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

Xem thêm: tìm hiểu về nguyên giá tài sản cố định