Nhưng lưu ý và cách hạch toán khi nhượng bán tài sản cố định

Nhưng lưu ý và cách hạch toán khi nhượng bán tài sản cố định

33

Tài sản cố định là yếu tố trọng yếu trong doanh nghiệp, tuy nhiên vẫn có những trường hợp mà doanh nghiệp buộc phải nhượng bán tài sản cô định. Cùng bài viết đi tìm hiểu về những lưu ý và cách hạch toán trong trường hợp nhượng bán tài sản cố định.

  1. Tài sản cố định là gì?

Tài sản trong doanh nghiệp là toàn bộ nguồn lực do doanh nghiệp nắm giữ và kiểm soát, giúp doanh nghiệp thu được các lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc nắm giữ và sử dụng các tài sản đó.

Tài sản cố định là một loại tài sản trong doanh nghiệp mà có giá trị lớn (từ 30 triệu đồng trở lên) và thời gian sử dụng lâu dài (từ 1 năm trở lên). Đây cũng là loại tài sản mà tham gia thường xuyên và có đóng góp lớn nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Xem thêm: Mẫu và cách lập biên bản thanh lý tài sản.

  1. Những lưu ý và cách hạch toán khi nhượng bán tài sản cố định:

Dù đóng vai trò là loại tài sản quan trọng đối với doanh nghiệp trong việc đảm bảo tính liên tục cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy nhiên vẫn có những trường hợp mà doanh nghiệp buộc phải thực hiện nhượng bán lại tài sản cố định. Và trong những tình huống đó thì doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề sau:

Đầu tiên là liên quan đến thủ tục nhượng bán. Chính vì là loại tài sản có giá trị lớn và đóng vai trò quan trọng với các hoạt động của doanh nghiệp, nên khi thực hiện nhượng bán (chính là việc làm giảm tài sản cố định) thì doanh nghiệp cần phải tiến hành đủ các thủ tục cần thiết. Có như vậy mới đảm bảo được việc nhượng bán tài sản cố định là đủ căn cứ, cơ sở và được sự chấp thuận của những người có thẩm quyền quyết định. Cụ thể là khi có TSCĐ cần nhượng bán thì doanh nghiệp phải tổ chức thành lập Hội đồng định giá TSCĐ cần nhượng bán, Quyết định nhượng bán, cùng các giấy tờ khác liên quan đến việc nhượng bán lại TSCĐ. Ngoài ra, các giấy tờ trên cần phải có đủ chữ ký xác nhận của các đối tượng liên quan và được chuyển giao cho bộ phận kế toán lưu trữ.

Các giấy tờ trên không chỉ là cơ sở để hoạt động nhượng bán được diễn ra một cách thuận lợi mà còn là căn cứ hạch toán kế toán. Hay nói cách khác là, khi tiến hành hạch toán kế toán về nghiệp vụ nhượng bán tài sản cố định thì kế toán cần lưu ý là phải có đủ các giấy tờ, chứng từ kế toán trên thì mới ghi nhận giảm tài sản cố định từ hoạt động nhượng bán.

Ngoài ra, khi hạch toán về nghiệp vụ nhượng bán tài sản cố định thì ngoài việc ghi giảm tài sản thì kế toán còn phải ghi nhận về các doanh thu và chi phí liên quan đến hoạt động nhượng bán đó. Cụ thể như sau:

  • Ghi giảm TSCĐ

Nợ TK 214 (Giá trị đã hao mòn)

Nợ TK 811 (Giá trị còn lại)

Có TK 211 (Theo nguyên giá)

  • Phản ánh doanh thu từ nhượng bán TSCĐ:

Nợ TK 111, 112, 131, …

Có TK 711

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

  • Phản ánh chi phí nhượng bán TSCĐ

Nợ TK 811

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112, 331, …

Một lưu ý quan trọng nữa liên quan đến việc hạch toán nhượng bán tài sản là, khi ghi giảm tài sản cố định thì đồng thời phải phản ánh sự giảm sút của nguồn hình thành nên tài sản cố định đó. Cụ thể như sau:

  • Nếu nhượng bán TSCĐ dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án thì ghi:

Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)

Nợ TK 214 – Giá trị đã hao mòn

Có TK 211 – Nguyên giá TSCĐ

  • Nếu nhượng bán TSCĐ dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi thì ghi:

Nợ TK 353 – Qũy khen thưởng, phúc lợi (Giá trị còn lại)

Nợ TK 214 – Giá trị đã hao mòn

Có TK 211 – Nguyên giá TSCĐ

  • Nếu nhượng bán TSCĐ dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án thì ghi:

Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ

Nợ TK 214 – Giá trị đã hao mòn

Có TK 211 – Nguyên giá TSCĐ

Có thể bạn quan tâm: Phần mềm quản lý tài sản cố định của BRAVO