Chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán

Chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán

523

Có thể nói chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán là hai chính sách rất thường gặp trong hoạt động bán hàng. Cùng bài viết đi tìm hiểu cụ thể hơn về cách hạch toán khi doanh nghiệp thực hiện chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán.

  1. Chiết khấu thương mại:

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp thực hiện giảm giá cho khách hàng khi mua hàng hoá, sản phẩm với số lượng hoặc giá trị lớn. Đây là một trong những khoản làm giảm trừ doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp.

Tuy nhiên kế toán cần lưu ý là không phải lúc nào khoản chiết khấu thương mại cũng đều được ghi nhận là khoản giảm trừ doanh thu. Cụ thể là:

+ Nếu khoản chiết khấu thương mại được trừ trực tiếp ngay trên hóa đơn mua hàng của lần mua được hưởng chiết khấu thương mại đó thì kế toán bên bán ghi nhận nghiệp vụ này như một nghiệp vụ bán hàng thông thường, chỉ là số tiền ghi nhận là doanh thu thì là tổng giá thanh toán sau khi đã trừ đi khoản chiết khấu thương mại.

+ Còn nếu khoản chiết khấu thương mại được phản ánh và trừ vào các lần mua hàng sau thì kế toán sử dụng TK 5211 để phản ánh khoản chiết khấu thương mại, hạch toán như sau:

Nợ TK 5211– Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Có TK 111, 112, 131

Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại sang tài khoản doanh thu, cụ thể:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng

Có TK 5211 – Chiết khấu thương mại

Có thể bạn quan tâm: Phân biệt các loại chiết khấu bán hàng trong doanh nghiệp

  1. Giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán là việc mà doanh nghiệp thực hiện giảm giá bán cho những khách hàng mua phải hàng hoá, sản phẩm không đáp ứng đủ điều kiện về chất lượng theo quy định.

Giảm giá hàng bán thì có 2 trường hợp như sau:

  • Giá trên hóa đơn là giá đã giảm

Trường hợp này là việc giảm giá được thực hiện và thể hiện luôn trên hóa đơn bán hàng. Khi đó kế toán hạch toán doanh thu theo số tiền thực tế thu được từ khách hàng. Trường hợp này khoản giảm giá không được phản ánh là một khoản giảm trừ doanh thu.

Khi đó căn cứ vào hóa đơn bán hàng thì kế toán bên mua bên bán hạch toán như một nghiệp vụ mua bán bình thường theo số tiền thực tế sau khi đã giảm giá, cụ thể:

  • Với bên bán thì:

Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632

Có TK 155, 156…

Ghi nhận doanh thu:

Nợ TK111, 112, 131… (Số tiền theo trên hoá đơn)

Có TK 511 (bao gồm cả thuế phải nộp)

  • Với bên mua thì:

Nợ TK 152, 153, 156…

Nợ TK1331

Có TK 111, 112, 331…

  • Việc giảm giá được thực hiện sau khi hoàn tất thủ tục mua bán, xuất hóa đơn

Trong trường hợp này thì sau khi hoàn tất công việc mua bán, xuất hóa đơn thì bên mua mới xác nhận là hàng hóa, sản phẩm không đạt chất lượng và yêu cầu giảm giá. Khi đó, sau khi hai bên thống nhất và chấp nhận việc giảm giá hàng bán thì kế toán bên bán đi ghi nhận và xử lý khoản giảm trừ này. Cụ thể:

Nếu doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200 thì kế toán ghi nhận khoản giảm giá hàng bán vào TK5213 – Giảm giá hàng bán, cụ thể hạch toán như sau:

Nợ TK 5213

Có TK 111, 112…

Đến cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, cụ thể:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 5213 – Giảm giá hàng bán

Như vậy bài viết đã đi trình bày cụ thể về cách hạch toán với khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán. Hi vọng đã cung cấp những kiến thức hữu ích đến các bạn đọc.

Có thể bạn quan tâm: Phần mềm kế toán BRAVO