Những kiến thức cơ bản khi hạch toán công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp

Những kiến thức cơ bản khi hạch toán công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp

417

Trong một doanh nghiệp, ngoài các tài sản cố định có giá trị lớn thì còn có những công cụ dụng cụ cũng tham gia vào quá trình phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Cùng tìm hiểu về hạch toán công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp.

  1. Khái niệm về công cụ dụng cụ:

Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định. Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định thì được ghi nhận là công cụ dụng cụ:

+ Các đà giáo, ván khuôn, công cụ dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp;

+ Các loại bao bì bán kèm theo hàng hoá có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hoá vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì;

+ Những dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành, sứ;

+ Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;

+ Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc…

Xem thêm: Kiến thức cơ bản về kế toán công cụ dụng cụ

  1. Những kiến thức cơ bản về hạch toán công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp:

Kế toán ghi nhận tình hình nhập, xuất, tồn kho công cụ dụng cụ theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực “Hàng tồn kho”. Nội dung giá gốc của công cụ dụng cụ được xác định theo từng nguồn nhập. Cụ thể:

- Giá gốc của công cụ dụng cụ mua ngoài, bao gồm: giá mua ghi trên hoá đơn, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, chi phí của cán bộ thu mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua công cụ dụng cụ.

Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị công cụ dụng cụ mua vào được phản ánh theo giá mua chưa thuế GTGT. Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì giá trị công cụ dụng cụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT.

- Giá gốc của công cụ dụng cụ tự chế biến sản xuất bao gồm giá thực tế của công cụ dụng cụ xuất ra và chi phí chế biến, sản xuất.

- Giá gốc của công cụ dụng cụ thuê chế biến sản xuất bao gồm giá thực tế của công cụ dụng cụ xuất ra thuê chế biến, sản xuất, chi phí vận chuyển công cụ dụng cụ đến nơi thuê chế biến, sản xuất và từ nơi thuê chế biến, sản xuất về doanh nghiệp .

- Giá gốc của công cụ dụng cụ nhận góp vốn liên doanh là giá trị được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp thuận.

Khi xác định giá trị của công cụ dụng cụ xuất kho thì doanh nghiệp lựa chọn 1 trong 3 phương pháp sau:

+ Phương pháp nhập trước - xuất trước;

+ Phương pháp thực tế đích danh;

+ Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ;

Khi kế toán ghi nhận, hạch toán công cụ dụng cụ phải chi tiết theo từng nhóm, từng loại, từng thứ công cụ dụng cụ. Công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê phải được theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ kế toán, chi tiết theo nơi sử dụng, theo đối tượng thuê và người chịu trách nhiệm vật chất. Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh phải ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng hoặc cho thuê liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán thì được ghi nhận vào tài khoản 242 “Chi phí trả trước” và phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

Khi hạch toán công cụ dụng cụ phản ánh trên TK 153 – Công cụ dụng cụ, ghi tăng công cụ dụng cụ thì hạch toán bên nợ TK 153 trong các trường hợp:

- Công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn ghi tăng theo trị giá thực tế;

- Công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;

- Công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê ghi tăng theo trị giá thực tế;

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Ghi giảm công cụ dụng cụ hay hạch toán bên có TK 153 khi:

- Công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn ghi giảm theo trị giá thực tế;

- Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng;

- Công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;

- Công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Trên đây là toàn bộ những kiến thức cơ bản và lưu ý cần thiết khi hạch toán công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp, hi vọng sẽ giúp ích cho các độc giả. Sử dụng phần mềm quản lý tài sản cố định sẽ phần nào giúp doanh nghiệp quản lý tốt các vấn đề trên